Home / Tài liệu / Phân tích vi sinh trong nước

Phân tích vi sinh trong nước

Tổng quan

Nhiều vi sinh gây bệnh nghiêm trọng, chẳng hạn như sốt thương hàn, dịch tả và kiết lỵ, có thể đưọc phát hiện thấy trong nước bị ô nhiễm. Những sinh vật gây bệnh hoặc mầm bệnh, được thải cùng với phân và khó phát hiện trong nguồn nước cấp. Con người có thể tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh này trong nước uống, trên các bãi tắm, sông suối, và trong các bể bơi.

Phân tích vi khuẩn gây bệnh trong nước là không thực tế vì các quy trình phân tích kéo dài và phức tạp. Phân tích vi sinh trong nước chủ yếu là phân tích các sinh vật chỉ thị, không phải là mầm bệnh. Các sinh vật chỉ thị bao gồm vi khuẩn có thể không gây bệnh nhưng thường xuất hiện khi mầm bệnh có mặt và không xuất hiện khi không có mầm bệnh. Không có sinh vật hoặc nhóm sinh vật nào đáp ứng tất cả các tiêu chí cho một chỉ thị; tuy nhiên, coliform đáp ứng hầu hết các yêu cầu.

Phân tích tổng coliform được sử dụng cho các nguồn nước uống. Nhiễm bẩn tổng coliform chỉ thị khử trùng nước uống không đủ. Vì những lý do này, tiêu chuẩn chất lượng về vi sinh cho nước uống ở Mỹ và trong hầu hết các nước phát triển dựa trên việc đo số lượng tổng coliform.

Các phân tích coliform chịu nhiệt (Fecal coliform) thường được sử dụng cho nước chưa được xử lý, nước thải, nước tắm và nước hồ bơi. Với các nguồn nước tự nhiên, các tiêu chuẩn chất lượng nước được dựa trên số lượng coliform chịu nhiệt. Chỉ thị coliform tốt nhất của ô nhiễm phân từ chất thải của con người và động vật là Escherichia coli (E. coli).

Các kỹ thuật phân tích

Hiện nay, ba Phương pháp chính để phát hiện và đếm số lượng vi sinh chỉ thị. Đó là: phương pháp MPN (Most probable number  – Đếm số có xác xuất lớn), phương pháp MF (Membrane-filter – Màng lọc), và phương pháp đếm đĩa. Ngoài ra, thử nghiệm P/A (presence/absence – có mặt/ không có mặt) đối với vi khuẩn coliform được phê duyệt cho mục đích báo cáo theo NPDWR (National Primary Drinking Water RegulationsQuy định nước uống quốc gia). Tất cả các phương pháp sử dụng môi trường được tạo ra cho sự phát triển và nhận diện các sinh vật cụ thể. Nói chung, mỗi phương pháp cũng bao gồm các chất ức chế, nhiệt độ giới hạn, và/ hoặc chất dinh dưỡng hạn chế để hạn chế sự phát triển của các loài không mong muốn.

Phương pháp MPN

Phương pháp MPN sử dụng một số lượng ống (dựa trên số lượng vi khuẩn dự kiến trong mẫu) chứa một môi trường đặc trưng và mẫu nước. Sau khi ủ, mỗi ống được kiểm tra sự phát triển của (các) sinh vật mục tiêu. Số lượng các ống thể hiện sự tăng trưởng  được so sánh với bảng số lượng được thống kê để chỉ ra xác xuất lơn nhất của sinh vật trong mẫu.

Hach cung cấp các bộ dụng cụ thí nghiệm xách tay, kinh tế cho việc phân tích chỉ tiêu Tổng coliforms và E.Coli. Thùng vali có chứa đầy đủ các dụng cụ và phụ kiện cần thiết từ quá trình lấy mẫu đến các bước xử lý, phân tích mẫu tại hiện trường cũng như tại phòng thí nghiệm.

Bộ dụng cụ MEL/MPN phân tích Coliform và E.coli

Phương pháp màng lọc

Phương pháp màng lọc (MF) yêu cầu lọc một thể tích mẫu thích hợp qua một màng lọc có kích thước đủ nhỏ để giữ lại các sinh vật cần phân tích. Sau đó, màng lọc được đặt trong một môi trường aga thích hợp, hoặc đệm bão hòa với môi trường dinh dưỡng, sau đó được ủ. Nếu sinh vật cần phân tich có mặt, các khuẩn lạc sẽ phát triển trên màng lọc. Các khuẩn lạc được kiểm tra với kính hiển vi có độ phóng đại 10-15X, và sau đó được xác định bởi kích thước, màu sắc và độ bóng. Các khuẩn lạc điển hình được đếm và số lượng được báo cáo là số lượng khuẩn lạc trong 100 mL mẫu.

Hach cung cấp Bộ dụng cụ MEL/MF cung cấp tất cả các thiết bị và phụ kiện để thực hiện phân tích tổng coliform và E.coli theo phương pháp màng lọc.

Bộ dụng cụ thí nghiệm MEL/MF phân tích tổng coliform và E.coli

Thử nghiệm P/A

Quy định về nước uống của USEPA chỉ yêu cầu báo cáo sự có mặt hoặc không có mặt (P/A) của coliform. Không giống như phân tích MPN và MF, thử nghiệm P/A là một thử nghiệm định tính, không đưa ra kết quả số lượng cụ thể. Thử nghiệm P/A là một dụng cụ sàng lọc hiệu quả khi yêu cầu đảm bảo vi sinh coliform bằng 0 trên một số lượng lớn mẫu.

Phương pháp này yêu cầu 100-mL mẫu và môi trường dinh dưỡng bromcresol purple P/A broth (theo tài liệu Các phương pháp chuẩn cho phân tích nước và nước thải) hoặc lauryl tryptose broth với một ống duham bên trong. Môi trường bromcresol purple P/A broth bao gồm lactose, lauryl tryptose, và chỉ thị bromcresol purple. Mẫu được ủ trong 24 đến 48 giờ ở 35 ± 0.5 °C. Một màu vàng, chỉ thị sự hình thành axit từ quá trình lên men lactose, chỉ thị một kết quả dương tính. Ống duham cũng có thể được thêm vào để chỉ thị sự hình thành khí.

Hach cung cấp một loạt các môi trường P/A để đáp ứng yêu cầu phân tích của bạn.

Phương pháp Colitag – phương pháp P/A nhanh nhất trên thị trường

 Phương pháp đếm đĩa

Các phương pháp đếm đĩa dị dưỡng cung cấp một phương tiện chuẩn hóa để xác định mật độ vi khuẩn dị dưỡng hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí trong nước. Phương pháp đếm đĩa tiêu chuẩn được thực hiện bằng cách đổ môi trường thạch agar hóa lỏng vào một đĩa petri và thêm mẫu. Sau khi mẫu được hòa trộn với môi trường, đĩa được để cho đông đặc lại trước khi chúng được đảo ngược và ủ. Số lượng được tính của các khuẩn lạc phát triển và được báo cáo là đơn vị khuẩn lạc (CFU) trên 1 mL mẫu nước.

Hach cung cấp môi trường thạch agar và đầy đủ các dụng cụ thí nghiệm cho phép phân tích này.

Môi trường thạch aga và đĩa petri

Hãy liên hệ với chúng tôi – CÔNG TY CỔ PHẦN VISTECH – NHÀ PHÂN PHỐI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA HÃNG HACH TẠI VIỆT NAM theo số điện thoại: (024) 3566 7886, (024) 3566 7887 hoặc email: vistechco@fpt.vn để được tư vấn đầy đủ nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!