Home / Tài liệu / Hệ thống đo độ dẫn điện Polymetron 9526

Hệ thống đo độ dẫn điện Polymetron 9526

Tổng quan về phép đo độ dẫn điện

Thuật ngữ độ dẫn điện dùng để chỉ khả năng dẫn điện của chất lỏng. Trong kim loại, dòng điện chạy theo sự dịch chuyển của electron, trong chất lỏng dòng điện chạy bằng sự vận chuyển ion. Độ dẫn điện của dung dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có nồng độ ion và nhiệt độ của dung dịch. Nồng độ các ion trong nước càng cao (từ các muối) thì khả năng dẫn điện càng tốt. Ion đến từ các hợp chất ion hòa tan một phần hay hoàn toàn trong dung dịch lỏng.

Đối với các ứng dụng nước tinh khiết và siêu tinh khiết, các dung dịch dẫn điện yếu và không có dung dịch hiệu chuẩn nào đáng tin cậy. Thật vậy, bất kỳ dung dịch nào có độ dẫn điện ít hơn 100 μs/cm không ổn định khi tiếp xúc với không khí, khi sự xuất hiện của CO2 từ không khí xung quanh dẫn đế sự gia tăng độ dẫn điện từ 1 đến 2 μS / cm. Do đó, không thể hiệu chuẩn độ dẫn điện cho phép đo nước tinh khiết <10 μS/cm bằng một dung dịch chuẩn độ dẫn (dung dịch KCl).

Giải pháp từ Hach – Hệ thống đo độ dẫn điện Polymetron 9526

Polymetron 9526 – Hệ thống tiêu chuẩn được chứng nhận đảm bảo độ chính xác phép đo cao phù hợp với tất cả các tiêu chuẩn sử dụng trong các phép đo độ dẫn của nước tinh khiết (ASTM D 1125, D 5391 và USP).

Hệ thống này đặc biệt thích hợp cho các ứng dụng nước tinh khiết và siêu tinh khiết với các dung dịch dẫn điện yếu mà không có dung dịch hiệu chuẩn nào đáng tin cậy. Thật vậy, bất kỳ dung dịch nào có độ dẫn điện ít hơn 100 μs/cm không ổn định khi tiếp xúc với không khí, khi sự xuất hiện của CO2 từ không khí xung quanh dẫn đế sự gia tăng độ dẫn điện từ 1 đến 2 μS / cm. Do đó, không thể hiệu chuẩn mạch độ dẫn điện được thiết kế cho phép đo nước tinh khiết <10 μS/cm bằng một dung dịch hiệu chuẩn có độ dẫn điện tương tự đã biết (dung dịch KCl).

Hệ thống này bao gồm một bộ điều khiển độ dẫn điện và một buồng lưu lượng chứa một sensor độ dẫn điện độ chính xác cao, tất cả nằm trong vỏ ABS có độ bền cao. Một nắp bảo vệ màn hình hiển thị có đèn nền cung cấp khả năng hiển thị tối ưu.

Đặc tính kỹ thuật

Hiệu chuẩn điện chính xác

Phép đo độ dẫn điện yêu cầu sử dụng dòng điện tần số cao để giảm thiểu các phản ứng điện phân trên bề mặt điện cực. Ngoài ra, việc sử dụng cáp dài cho các phép đo có thể tạo ra điện dung gây lỗi khi đo giá trị của điện trở.

Polymetron 9526 tránh được vấn đề này bằng cách thực hiện hiệu chuẩn điện ở cuối cáp sensor độ dẫn sử dụng diện trở được chứng nhận (độ chính xác ± 0.1%).

Phép đo nhiệt độ chính xác

Đo nhiệt độ chính xác là điều cần thiết trong nước siêu tinh khiết vì sự thay đổi độ dẫn điện rất cao (tỷ lện khoảng 5.2%/°C). Polymetron 9526 sử dụng sensor nhiệt độ class “A” được gắn ở cuối điện cực bên trong. Nhiệt độ môi trường xung quanh không gây ảnh hưởng cho sensor và buồng lưu lượng bên trong được cách nhiệt.

Để loại bỏ bất kỳ điện trở nào, việc hiệu chuẩn điện ở cuối dây cáp bằng các điện trở chính xác đã được thực hiện trong nhà máy. Hiệu chuẩn sau đó được thực hiện với một nhiệt kế được chứng nhận trên toàn bộ mạch ở nhiệt độ ở xấp xỉ 20 °C. Do đó phép đo nhiệt độ được hiệu chuẩn đầy đủ.

Sản phẩm này cũng sử dụng thuật toán bù trừ nhiệt độ chính xác, tính đến sự phân ly nước tinh khiết và bất kỳ thành phần nào như NaCl hoặc HCl. Theo mặc định, đường cong NaCl được kích hoạt vào hệ thống vì nó đại diện cho phần lớn các tạp chất có trong nước tinh khiết.

Cuối cùng, để tuân thủ tiêu chuẩn USP, có thể dễ dàng ngừng kích hoạt bất kỳ đường cong bù trừ nhiệt độ nào trong quá trình vận hành. Phép đo độ dẫn điện và điện trở sau đó không còn được tham chiếu đến nhiệt độ đã cho (nói chung là 25 °C).

Xác định chính xác hằng số cell

Độ dẫn điện của nước tinh khiết nên được xác định chính xác. Vì không có các dung dịch hiệu chuẩn độ dẫn điện thấp đáng tin cậy, nên việc đo độ dẫn điện của nước tinh khiết phải được thực hiện bằng cách so sánh với hệ thống tham chiếu tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành.

Sensor độ dẫn tích hợp trong Polymetron 9526 có hằng số cell K chính xác (± 2%) được xác định tại nhà máy, với nước có độ dẫn < 10 μS/cm, và so sánh với sensor độ dẫn tham chiếu có hằng số cell phù hợp với tiêu chuẩn ASTM D1125 (với khả năng truy xuất nguồn gốc NIST bằng cách sử dụng nhiệt kế chính xác được chứng nhận).

Do đó, 9526 là một tiêu chuẩn đáng tin cậy cho phép chứng nhận các sensor trực tuyến khác, khi mẫu đại diện cho quá trình (tốc độ dòng chảy, thành phần và nhiệt độ).

Thiết kế được tối ưu hóa

Khi bắt đầu lấy mẫu, ống mẫu ban đầu trống, có thể có một số bóng khí trong đó. Điều tương tự cũng gây ra cho chất lỏng giãn nở hoặc nóng lên trong cell đo. Bóng khí trên điện cực sẽ làm giảm bề mặt hoạt động, dẫn đễn giá trị độ dẫn thấp không có tính đại diện (điện trở suất cao).

Buồng đo của 9526 không chứa vùng chết và được thiết kế để tránh bóng khí. Sensor độ dẫn của nó được sử dụng cho các phép đo trong nước siêu tinh khiết, có các điện cực được đánh bóng bằng điện ngăn chặn sự tích tụ bọt khí. Tốc độ dòng chảy tối thiểu là 20 L/h (lý tưởng là 60 L/h) được yêu cầu để tạo điều kiện cho việc phá bọt khí và để có được nhiệt độ giống với mẫu trực tuyến. Điều quan trọng là hệ thống lấy mẫu không gây ô nhiễm mẫu được phân tích (không bị nhiễm bẩn bởi không khí xung quanh hoặc tạp chất).

Sau khi được hiệu chuẩn tại nhà máy, 9526 được vận hành 30 phút trong nước siêu tinh khiết (cấp 1 và ISO 3696/BS3978) trước khi được bảo vệ bằng nút cắm để tránh bất kỳ sự nhiễm bẩn nào đến cell đo. Các kết nối mẫu được thiết kế để đáp ứng yêu cầu lấy mẫu nước tinh khiết và siêu tinh khiết.

Thông số kỹ thuật chính:

Thang đo:

  • Độ dẫn điện: 0,01 μS / cm đến 200 μS / cm
  • Điện trở suất: 100 MΩ.cm đến 5 kΩ.cm
  • Nhiệt độ: -20 đến 200 ° C (-4 đến 392 ° F)

Độ chính xác:

  • Độ dẫn điện: ± 2% giá trị hiển thị
  • Nhiệt độ: ± 0,2 ° C

Hằng số cell: 0.01 (cm-1)

 

Hãy liên hệ với chúng tôi – CÔNG TY CỔ PHẦN VISTECH – NHÀ PHÂN PHỐI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA HÃNG HACH TẠI VIỆT NAM theo số điện thoại: (024) 3566 7886, (024) 3566 7887 hoặc email: vistechco@fpt.vn để được tư vấn đầy đủ nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *